Cách trồng ớt bằng hạt cho quả sai trĩu cành

Ớt là một loại gia vị quen thuộc trong bữa ăn hàng ngày và dễ trồng. Ngay cả khi không có nhiều diện tích, bạn vẫn có thể trồng ớt bằng chậu.

 

Meldonium, tên thương hiệu lưu hành trên thị trường dược phẩm là Mildronate. Hoạt chất Meldonium là cơ sở của nhiều cuộc tranh luận trong thế giới thể thao. Theo thiết kế ban đầu ở Latvia, hoạt chất này dùng cho động vật. Tuy nhiên hiện nay loại thuốc có thành phần hoạt chất được dùng dưới sự giám sát của Cơ quan Chống Doping Thế giới (World Anti-Doping Agency – WADA).

Meldonium, còn được gọi là Mildronāts, Mildonate, Quaterine, MET-88, THP, trimethylhydrazinium propionate và 3- (2,2,2-trimethylhydrazinium) propionate, chủ yếu được sản xuất bởi một công ty dược có tên gọi Grindeks ở Latvia.

Meldonium được sản xuất bởi một công ty dược có tên gọi Grindeks ở Latvia. (Ảnh từ Internet)

Nó là một loại thuốc dùng trong y tế được cấp phép sử dụng phổ biến trên khắp Đông Âu và Trung Á đối với một số trường hợp gồm kích thích tim mạch. Meldonium không được cấp phép để sử dụng ở nước Mỹ.

Kể từ tháng 01 năm 2016, Meldonium đã được đưa vào danh sách các loại thuốc cấm của thế giới (World Anti-Doping Agency's list). Một số vận động viên đến từ Mỹ, Nga và châu Âu hiện đang phải đối mặt với lệnh cấm sử dụng Meldonium.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nguồn gốc của Meldonium, mục đích y học và nghiên cứu liên quan.

Meldonium (Mildronate) là gì?

Một dạng chế phẩm từ hoạt chất Meldonium được sử dụng ban đầu là ở động vật; thuốc được dùng cụ thể để nâng cao hiệu suất hoạt động tình dục và chất lượng tinh trùng của lợn đực giống. Sau này nó được cấp phép mở rộng để sử dụng trên con người.

Meldonium được sản xuất bởi công ty dược phẩm Grendiks. Với doanh thu của thuốc đạt 56 triệu euro trong năm 2013, nó là một trong những mặt hàng xuất khẩu y tế lớn nhất của Latvia.

Trước khi sử dụng hoạt chất Meldonium cho các trường hợp có vấn đề về sức khỏe tim mạch, một lượng lớn thuốc được chuyển giao cho quân đội Liên Xô ở Afghanistan sử dụng từ năm 1979 đến 1989.

Theo thiết kế của loại thuốc này, Ivar Kalvins - chủ tịch hội đồng quản trị khoa học của Viện Latvian Institute of Organic Synthesis - nó được tạo ra để tăng  cường khả năng vận chuyển oxy của cơ thể.

Do chiến đấu ở địa hình miền núi của Afghanistan và sự cần thiết khi phải mang theo ba lô có trọng lượng lớn, những người lính Xô Viết sẽ cần có Meldonium để tăng sức chịu đựng của họ trong điều kiện khắc nghiệt khi lượng oxy trong không khí giảm.

Dùng Meldonium (Mildronate) như thế nào?

Meldonium là một chất oxy hóa ức chế axít béo, và hiện nay, nó chủ yếu được dùng để điều trị cơn đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim.

Chính hoạt tính về điều trị này, tạo ra sự điều hướng cho carnitine, một dưỡng chất có liên hệ với sự trao đổi chất béo.

Vào năm 2005 một nghiên cứu cho thấy hoạt chất Meldonium kết hợp với một enzym chuyển đổi thành một chất ức chế được angiotensin (*) được gọi là lisinopril, cải thiện khả năng tập thể dục và sự tuần hoàn máu ngoại biên cho các cá nhân có rắc rối về tim mạch mạn tính.

Một nhóm nghiên cứu của Trung Quốc sau đó kiểm tra Meldonium, cho thấy hiệu quả của nó trong điều trị đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp tính, việc phát hiện ra hoạt chất Meldonium cũng hữu ích như cinepazide (một loại thuốc giãn mạch thường được sử dụng để điều trị nhồi máu não cấp tính.

Mildronate một biệt dược có chứa hoạt chất Meldonium, dùng điều trị cơn đau thắt ngực hay nhồi máu cơ tim. (Ảnh từ Internet)

Ở một số nước, bao gồm Latvia, Nga, Ukraine, Georgia, Kazakhstan, Azerbaijan, Belarus, Uzbekistan, Moldova và Kyrgyzstan, Meldonium được dùng để điều trị các trường hợp có vấn đề về tuần hoàn máu não và đã được báo cáo dùng để cải thiện tâm trạng và tăng sức vận động, chống chóng mặt và buồn nôn. Meldonium còn dùng để giúp giảm các triệu chứng nghiện ở người cai nghiện rượu.

Các ứng dụng khác cho Meldonium bao gồm:

-Điều chế hệ thống miễn dịch

-Điều trị viêm loét dạ dày

-Điều trị chấn thương mắt

-Điều trị nhiễm trùng phổi và đường hô hấp trên.

Meldonium (Mildronate) dùng trong thể thao:

Meldonium giờ đây đã được WADA bổ sung vào danh mục các chất bị cấm dùng trong thể thao, bởi vì "bằng chứng về việc sử dụng nó bởi các vận động viên với mục đích nâng cao thành tích thi đấu". WADA xếp Meldonium vào lớp điều biến sự trao đổi chất tương tự như insulin.

Một nghiên cứu được công bố từ thử nghiệm thuốc và phân tích vào tháng 12 năm 2015, tóm tắt Meldonium như sau:

"Thể hiện sự gia tăng hiệu suất chịu đựng của các vận động viên, cải thiện phục hồi sau khi tập thể dục, bảo vệ chống lại sự căng thẳng, và kích hoạt nâng cao chức năng của hệ thống thần kinh trung ương (central nervous system - CNS)"

Meldonium được chú ý đến vào đầu năm 2016 khi Maria Sharapova , nữ vận động viên thể thao số một thế giới môn quần vợt  người Nga, xét nghiệm dương tính ngày 07 tháng 3 năm 2016. Mặc dù cô cho rằng mình đã được điều trị bằng Meldonium trong 10 năm liên tục bởi một vấn đề về y tế, nhưng cô vẫn phải tạm đình chỉ thi đấu.

Meldonium được chú ý đến vào đầu năm 2016 khi Maria Sharapova , nữ vận động viên thể thao số một thế giới môn quần vợt  người Nga, xét nghiệm dương tính ngày 07 tháng 3 năm 2016. (Ảnh từ Internet)

Trong cùng ngày có kết quả Sharapova, vận động viên băng trượt băng nghệ thuật người Nga, Ekaterina Bobrova cũng được thông báo rằng cô đã thử nghiệm dương tính với chất này. Kể từ đó, có ít nhất là 9 vận động viên thể thao của các nước Nga, Ethiopia, Thụy Điển, Đức và Ukraine đã nhận được lệnh tạm thời cấm thi đấu sau khi xét nghiệm dương tính với Meldonium.

Tuy nhiên, vào ngày 13 tháng 04 năm 2016, WADA ra thông báo rằng bất kỳ vận động viên nào xét nghiệm dương tính trước ngày 01 tháng 03 năm 2016 vẫn có thể được thi đấu thể thao. Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi trên bởi vì dựa vào dữ liệu đáng tin cậy về thời gian đào thải hết Meldonium khỏi cơ thể.

Các vận động viên thành tích cao của Việt Nam cần thường xuyên cập nhật thông tin về các chất cấm dùng trong thể thao của WADA nhiều hơn nữa. Thiết nghĩ chúng ta nên phân biệt rõ ràng hơn, Meldonium là một loại thuốc dùng để chăm sóc sức khỏe, điều trị các bệnh về tim mạch, không phải là hoạt chất có thể lạm dụng để nâng cao thành tích thi đấu trong thể thao.

(*) Thông tin thêm:

Angiotensin, là một loại protein gây co thắt mạch máu và tăng huyết áp. Nó là một phần của hệ renin-angiotensin, là đối tượng của các loại thuốc hạ huyết áp. Angiotensin cũng kích thích sự giải phóng aldosterone từ tuyến nan thượng thận. Aldosterone tăng cường sự lưu thông natri trong ống sinh niệu ngoại biên trong thận, làm cho huyết áp tăng.

Angiotensin cũng làm tăng kích thước và độ dày một vài cấu trúc của tim. Nồng độ angiotensin cao sẽ làm cơ tim dày lên, tác động lên thành các mạch máu làm cho các mạch máu dày lên, cứng hơn, và điều này dẫn tới dễ làm lắng đọng cholesterol ở thành mạch máu, gây tắc các mạch máu, đây là cơ chế dẫn tới chứng nhồi máu cơ tim hay tai biến mạch máu não.

Angiotensin có nguồn gốc từ phân tử angiotensinogen, một globulin huyết thanh do gan sản xuất. Nó có vai trò quan trọng trong hệ renin-angiotensin. Angiotensin được tách ra một cách độc lập ở Indianapolis và Argentina vào cuối thập niên 1930 và được miêu tả đặc điểm và tổng hợp bởi các nhóm nghiên cứu trong các phòng thí nghiệm ở Cleveland Clinic và Ciba, Basel, Switzerland.

Ngọc Trác theo MNT

 

Những dấu hiệu cho thấy bạn sắp bị cho nghỉ việc

Một khi đã xách cặp đi làm, chẳng ai muốn lâm vào tình huống trớ trêu bị sếp bất ngờ cho thôi việc. Bị sa thải là một "nỗi đau" khôn nguôi với bất kỳ ai, tuy nhiên bạn sẽ tự biết cách xoa dịu tâm hồn nếu biết trước điều gì sắp xảy đến với mình.