Khám phá mới: bệnh sốt rét có từ thời đại khủng long

Đi ngược với quan niệm từ trước đến nay, một nghiên cứu mới cho thấy rằng nguồn gốc của bệnh sốt rét xuất hiện từ thời đại khủng long, và căn bệnh này có thể cũng góp phần làm tuyệt chủng các loài bò sát.

 

Mè tên khác là vừng, chi ma, hắc chi ma, hồ ma, dầu ma, kén ma nga (Thái)… Tên khoa học: Sesamum indicum L.) là một loại thuộc chi Vừng (Sesamum), họ Vừng (Pedaliaceae). Nguồn gốc tự nhiên chính xác của cây mè vẫn chưa được xác định, dù nhiều loài cây trong hoang dã có liên quan hiện diện ở Châu Phi và một số nhỏ hơn ở Ấn Độ. Đây là một cây sinh trưởng ở các vùng nhiệt đới khắp thế giới và được trồng để lấy hạt ăn do hạt có hàm lượng chất béo và chất đạm cao. Đây là một cây cao cỡ 1-1,5m.

Lá đơn và kép 3 lá phụ, có lông, hoa vàng nhạt, nang có khía, hạt nhỏ. Hạt mè chứa từ 38 đến 50% dầu. Dầu mè được dùng để ép dầu có giá trị dinh dưỡng cao.. Ở xứ lạnh, dầu mè có ưu điểm hơn dầu ô liu vì nó khó đông đặc lại. Hạt được dùng làm thuốc. Có 2 loại hạt có màu đen và màu trắng ngà, y học phương đông ưa loại mè đen (tên thuốc hắc chi ma) hơn.

Theo dân gian, mè vị ngọt tính bình đi vào can, phế, tỳ, thận. Tác dụng tư bổ can thận, bổ huyết minh mục, khu phong nhuận tràng, thông nhũ, sinh tân dưỡng phát. Dùng cho các trường hợp suy nhược cơ thể, râu tóc bạc sớm, da xanh thiếu máu, đau đầu hoa mắt chóng mặt, ù tai, điếc tai, tăng huyết áp, ít sữa, táo bón, huyết niệu, trĩ, kiết lỵ.

Liều dùng cách dùng: nấu, hầm, rang xay hay phối hợp các vị thuốc khác.

Kiêng kỵ: Không dùng cho người đang bị tiêu chảy.

 

Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz) Năng lượng 2.640 kJ (630 kcal) Cacbohydrat 11.73 g Đường 0.48 g Chất xơ thực phẩm 11.6 g Chất béo 61.21 g Protein 20.45 g Tryptophan 0.330 g Threonin 0.730 g Isoleucin 0.750 g Leucin 1.500 g Lysin 0.650 g Methionin 0.880 g Cystin 0.440 g Phenylalanin 0.940 g Tyrosin 0.790 g Valin 0.980 g Arginin 3.250 g Histidin 0.550 g Alanin 0.990 g Axit aspartic 2.070 g Axit glutamic 4.600 g Glycin 1.090 g Prolin 1.040 g Serin 1.200 g Nước 3.75 g Vitamin C 0.0 mg (0%) Canxi 60 mg (6%) Sắt 6.4 mg (51%) Magie 345 mg (93%) Phospho 667 mg (95%) Kali 370 mg (8%) Natri 47 mg (2%) Kẽm 11.16 mg (112%) Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA

Một số thực đơn thuốc từ vừng

 1. Chữa cơ thể suy nhược:

Hạt mè đen        100g

Lá dâu non       100g

Cách dùng: Hạt mè đen rang, lá dâu non đồ chín, sấy khô; tất cả tán thành bột, luyện với mật ong làm viên.

Liều dùng: Ngày uống 10 – 20g.

2. Chữa trĩ: 

Hạt mè đen           12g

Sinh địa             12g

Bạch thược       12g

Trắc bách diệp    12g

Đương quy          9g

Xuyên khung        9g

Hồng hoa             9g

Đào nhân             9g

Hoè hoa               9g          

Đại hoàng             4g.

Cách dùng và liều dùng: Sắc uống, ngày 1 thang.

3. Chữa vảy nến: 

Hạt mè đen         12g

Huyền sâm        12g

Sinh địa             12g

Ké đầu ngựa       12g

Hà thủ ô             12g

Cách dùng và liều dùng: Sắc uống, ngày 1 thang.

4. Chữa tăng huyết áp, xơ cứng mạch máu, táo bón: 

Hạt mè đen           50g

Hà thủ ô             50g

Ngưu tất            50g

Cách dùng: Tán thành bột mịn, luyện với mật làm hoàn.

Liều dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 10g.

5. Chữa hen suyễn, lao phổi, ho gà:

Hạt mè đen250g,

Đào nhân 150g,

Mật ong 150ml.

Cách dùng: Đào nhân, hạt mè đen rang sấy khô tán mịn, trộn mật ong làm hoàn; mỗi viên hoàn 9g.

Liều dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên.

 

Ngoài các bài thuốc dùng chữa bệnh thì mè được dùng trong các món ăn cũng có tác dụng tuyệt vời cho bạn:

1.Cháo mè: 

Gạo tẻ, mè đen liều lượng đều nhau, cùng đem nấu cháo, thêm đường hoặc muối. Ăn nóng hoặc nguội vào các bữa điểm tâm, bữa phụ. Dùng cho người cao tuổi nhằm “kiện thân ích thọ”, Dùng cho các trường hợp tóc bạc sớm, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, thiếu máu, táo bón.

 2. Cao lỏng mè đen:

Hạt mè đen           250g

Gừng tươi          120g

Đường phèn       120g

Mật ong             120g.

Cách dùng: Mè đen rang chín tán mịn; gừng tươi nghiền vụn vắt nước, thêm mật và đường phèn, đun lại cho sôi, trộn với bột mè đen, để nguội; cho trong lọ đậy kín.

Liều dùng và tác dụng: Ngày 2 lần sáng, chiều, mỗi lần ăn một thìa canh. Dùng cho người cao tuổi viêm khí phế quản mạn, táo bón kinh diễn.

3. Gan gà rán tẩm bột mè đen:

Gan gà            250g

Hạt mè đen     100g

Trứng gà         2 quả.

Các gia vị muối, tiêu, hành, tỏi...

Cách dùng: Mè đen rang chín tán mịn; gan gà rửa sạch thái lát, cho muối tiêu gừng hành gia vị, xào chín. Trứng gà đập vào bát, trộn với bột rán; sau đó tẩm trộn đều gan gà với bột mè đen. Cho dầu rán vào chảo, khi dầu sôi, cho gan gà đã tẩm bột mè trứng vào chiên chín.

Liều dùng và tác dụng: Ăn trong ngày làm 1 lần hay 2 lần. Đợt dùng 7 – 20 ngày. Dùng cho các trường hợp viêm loét giác mạc do thiểu dưỡng, đặc biệt là do thiếu vitamin A ở trẻ em, người già…

4. Vừng đen ăn với chân giò hầm:

Hạt mè đen 250 gam rang chín, tán mịn. Mỗi lần ăn 10 – 15g, ăn kèm với canh chân giò hầm, ngày 2 – 3 lần. Dùng cho phụ nữ sau đẻ ít sữa.

Trên đây là bài viết tổng hợp một số tác dụng tuyệt vời của hạt mè trong ứng dụng chữa bệnh và thực phẩm. Các bạn có thể tham khảo thêm ý kiến các chuyên gia và lương y trước khi áp dụng.

Hồi sanh đường

 

Chữa trĩ bằng các bài thuốc dân gian

Hiện nay, vì nhiều lý do mà mọi người có xu hướng chọn phương pháp điều trị bệnh trĩ bằng Đông y và các bài thuốc dân gian. Blogtuche xin phép được trình bài một số bài thuốc dân gian ứng dụng hiệu quả cho các bạn tham khảo.